Công ty TNHH MTV Thương mại Roza
SẢN XUẤT SỮA CHUA GIA TRUYỀN LÀNG LUTA BULGARY
Hồ sơ dự án
- Công ty
- Công ty TNHH MTV Thương mại Roza
- Lĩnh vực
- Chế biến thực phẩm và đồ uống
Nội dung dự án
- Mô tả ngắn
- Ở Việt Nam, số người bệnh mắc các chứng bệnh về tiêu hóa thuộc nhóm hàng đầu trong các bệnh nội khoa, đặc biệt là số người mắc ung thư đại tràng ngày càng tăng. Theo Ths, BS Phí Thị Quang, chuyên khoa Tiêu hóa, Bệnh viện đa khoa Medlatec cho biết, hiện nay, có gần 10% dân số mắc các bệnh về đường tiêu hóa mà hệ lụy có thể dẫn đến ung thư (nguồn: Báo Nhân Dân). Điều này chủ yếu là do thói quen ăn uống không lành mạnh của người Việt, ăn đồ rắn, cứng và cay nóng, đồng thời do nguồn gốc thực phẩm không đảm bảo. Xuất phát từ thực tế đó, đồng thời do nắm giữ được bí quyết sản xuất sữa chua gia truyền của người dân Bulgari, Chúng tôi quyết tâm thực hiện dự án Sản xuất sữa chua gia truyền làng Luta – Bulgari nhằm mục đích đưa đến cho người Việt một sản phẩm tốt cho sức khỏe và có thể hỗ trợ điều trị được các bệnh như: viêm dạ dày, đường ruột, đại tràng, viêm họng, mỡ máu và nhiều bệnh khác. http://www.rozaviet.com/
- Chi tiết dự án
- Sản phẩm sữa chua gia truyền làng LUTA – Bulgari của Công ty sản xuất là sản phẩm hoàn toàn khác với sữa chua hiện có trên thị trường. Đây là loại sản phẩm sữa chua có tỷ lệ lợi khuẩn/g sữa rất cao đối với sữa chua làm mát (refrigerated). Có tác dụng hỗ trợ chữa bệnh, đặc biệt các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa và được sử dụng như thực phẩm chức năng. - Công nghệ: sử dụng công nghệ làm sữa chua gia truyền của người dân Bulgari - Dây chuyền sản xuất: dây chuyền sản xuất gia công tại Việt Nam - Quy trình sản xuất: Sữa bò tươi → Lọc thanh trùng → Nấu tách nước → Điều nhiệt → Trộn men → Chiết rót → Ủ 460 độ C trong 2 giờ → Làm lạnh 00C – 30CV Với sự tham gia đông đảo của các doanh nghiệp, thị phần sữa chua trên thị trường đang dần có sự phân chia lại. Nếu trước đây Vinamilk nắm giữ 90% thị phần thì nay, theo báo cáo mới nhất của Euromonitor International, hãng này chỉ còn giữ 73%. Theo đánh giá của Công ty Chứng khoán VPBank, sữa chua là mặt hàng khá tiềm năng, có mức tăng trưởng mạnh trên 30% so với sản phẩm sữa khác.(nguồn: vnexpress.net) * Định hướng phát triển: - Năm 2019: tập trung phát triển thị trường Hải Phòng và giới thiệu thêm tới thị trường Hà Nội - Năm 2020: phát triển thị trường Hải Phòng, Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng… - Năm 2021: tìm kiếm thị trường xuất khẩu như: Thái Lan, Trung Quốc… * Chiếc lược Marketing: “Bí quyết sống lâu trăm tuổi” – Sữa chua là thức ăn bảo vệ sức khỏe, là cơ sở tuổi thọ dài lâu của những người Bulgari. Sử dụng chiến lược Marketing truyền thống: truyền miệng, tờ rơi, tổ chức ăn thử sản phẩm… Marketing bằng phương tiện điện tử: facebook, website… *Kênh bán hàng: - Kênh truyền thống: các đại lý, siêu thị - Kênh thương mại điện tử *Kế hoạch thực hiện dự án: *Giai đoạn 1: Từ khi thành lập Công ty đến tháng 03/2019 (Đã hoàn thành) Đây là giai đoạn đầu tư xây dựng nhà xưởng và hoàn thiện các thủ tục pháp lý liên quan: - Đầu tư xây dựng và hoàn thiện nhà xưởng, kho lạnh,với diện tích nền :1.200 m2. Đầu tư dây chuyền máy móc thiết bị sản xuất sữa chua (theo quy trình sản xuất sữa chua tại Bulgari). Công suất thiết kế: 6 tấn/ ngày. Tổng mức đầu tư 4 tỷ. - Sản xuất thử sản phẩm. - Hoàn thiện các thủ tục pháp lý như: Giấy ĐKKD, Hồ sơ tự công bố sản phẩm, mã vạch, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất an toàn thực phẩm… - Hoàn thiện bộ sản phẩm nhận diện thương hiệu: nhãn mác, logo, đồng phục, website, fanpage, tờ rơi, cẩm nang chữa bệnh… * Giai đoạn 2: (Từ Tháng 4/2019) Tổ chức sản xuất, tiếp thị bán hàng tại thị trường Hải Phòng và Hà Nội. Chủ yếu tại các hệ thống siêu thị như VinMart+ hoặc Mega market. Sản lượng dự kiến: STT Tháng Sản lượng 1 Từ tháng thứ 1 đến thứ 3 15 tấn/tháng – 30 tấn/tháng 2 Từ tháng thứ 3 đến thứ 6 30 tấn/tháng – 60 tấn/tháng * Dự kiến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 6 tháng tiếp theo: STT Nội dung ĐVT Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 1 Sản lượng Tấn 10 12 14.5 19 26.6 37 2 Doanh thu Triệu đồng 840 1.008 1.218 1.596 2.234,4 3.108 3 Chi phí Nghìn đồng 739.200 887.040 1.071.840 1.404.480 1.966.272 2.735.040 Trong đó: - CP nguyên vật liệu Nghìn đồng 240.000 288.000 348.000 456.000 638.4000 888.000 - CP nhân công Nghìn đồng 120.000 120.000 120.000 120.000 120.000 120.000 - CP khác Nghìn đồng 379.200 479.040 603.840 828.480 1.207.872 1.727.040 4 Lợi nhuận Nghìn đồng 100.800 120.960 146.160 191.520 268.128 372.960